Piston đối đỉnh
Các piston chuyển động đối xứng theo phương ngang, giúp triệt tiêu một phần rung động sinh ra trong quá trình vận hành.
Subaru Đà Nẵng – Tư vấn xe Subaru chính hãng tại miền Trung
Công nghệ cốt lõi Subaru
Không chỉ là một kiểu bố trí động cơ, Boxer là nền tảng kỹ thuật giúp Subaru theo đuổi cảm giác lái ổn định, trọng tâm thấp và khả năng kiểm soát tự nhiên trên nhiều điều kiện vận hành.
Kỹ thuật dễ hiểu
Động cơ Boxer Subaru là kiểu động cơ có các xy-lanh bố trí nằm ngang, đối xứng hai bên trục khuỷu. Khi vận hành, các piston chuyển động đối đỉnh, tạo nên đặc tính cân bằng rất riêng của Subaru.
Với động cơ thẳng hàng, cụm xy-lanh thường dựng cao hơn. Với động cơ chữ V, các xy-lanh nghiêng theo hai dãy. Còn với Boxer, thân máy được bố trí thấp và bè ngang hơn. Cấu trúc này giúp khối động cơ nằm gần mặt đường hơn, từ đó hỗ trợ hạ trọng tâm tổng thể của xe.
Cơ chế hoạt động
Giá trị của Boxer không nằm ở việc “khác biệt cho có khác biệt”. Điểm quan trọng là cách chuyển động, cách đặt khối lượng và cách toàn bộ hệ truyền động phối hợp để tạo cảm giác lái ổn định hơn.
Các piston chuyển động đối xứng theo phương ngang, giúp triệt tiêu một phần rung động sinh ra trong quá trình vận hành.
Thân máy thấp giúp khối lượng động cơ đặt gần mặt đường hơn, hỗ trợ cảm giác xe đầm và chắc khi chuyển hướng.
Chuyển động đối xứng giúp hạn chế rung động không mong muốn, từ đó góp phần tạo sự thoải mái trên hành trình dài.
Khi kết hợp cùng khung gầm và hệ dẫn động phù hợp, Boxer giúp người lái cảm nhận thân xe cân bằng và dễ kiểm soát hơn.
Lịch sử phát triển
Động cơ Boxer không phải là một trào lưu ngắn hạn. Đó là một cấu trúc kỹ thuật có lịch sử lâu đời, được Subaru phát triển thành một phần quan trọng trong triết lý cân bằng, ổn định và kiểm soát.


Động cơ có các xy-lanh đối diện nhau được xem là một trong những nền móng sớm của cấu trúc horizontally opposed engine trong lịch sử ô tô.
Nguồn: Mercedes-Benz Public Archive
Subaru 1000 đánh dấu cột mốc quan trọng khi Subaru đưa động cơ Boxer vào xe du lịch, mở đầu cho định hướng kỹ thuật kéo dài nhiều thập kỷ.
Nguồn: Subaru Corporation
Subaru tiếp tục mở rộng tư duy kỹ thuật bằng Leone 4WD Estate Van, đặt nền tảng cho cách Subaru kết hợp động cơ, hệ dẫn động và sự tự tin khi vận hành.
Nguồn: Subaru Corporation
Subaru đưa thế hệ Boxer thứ hai lên các mẫu Legacy đầu tiên, cho thấy hướng phát triển Boxer không dừng ở sự khác biệt mà tiếp tục được cải tiến cho vận hành thực tế.
Nguồn: Subaru Corporation
Thế hệ Boxer mới được phát triển để duy trì ưu thế trọng tâm thấp, cân bằng và giảm rung, đồng thời cải thiện hiệu suất vận hành và mức tiêu hao nhiên liệu.
Nguồn: Subaru Corporation
Boxer không đứng một mình. Trên nhiều mẫu Subaru, cấu trúc này phối hợp với Symmetrical AWD và Subaru Global Platform để tạo nền tảng cân bằng, chắc chắn và dễ kiểm soát.
Nguồn: Subaru Global Technology
Forester, Crosstrek, Outback, BRZ và WRX tiếp tục khai thác Boxer theo những cách khác nhau: từ ổn định gia đình, hành trình xa đến cảm giác lái thể thao.
Nguồn: Tài liệu sản phẩm SubaruTừ EA52 năm 1966 đến Boxer hybrid ngày nay
Gần sáu thập kỷ phát triển không tạo ra một động cơ Boxer duy nhất, mà là nhiều họ động cơ phục vụ những mục tiêu rất khác nhau: tiết kiệm, bền bỉ, mô-men xoắn lớn, hiệu năng cao và điện hóa. Bảng dưới đây hệ thống những cấu hình sản xuất tiêu biểu nhất từ Subaru 1000 năm 1966 đến các hệ FB, FA, CB và Boxer hybrid hiện đại.
EA52 trên Subaru 1000
Từ Boxer 4 đến Boxer 6
Kèm ER, EG, EZ, EL và EE
Boxer kết hợp mô-tơ điện và AWD cơ khí
Dùng thanh kéo phía trên để xem đầy đủ bề ngang; dùng thanh bên phải để cuộn dọc. Bạn vẫn có thể vuốt trực tiếp trong bảng trên thiết bị cảm ứng.
| Mã / mốc | Cấu trúc | Dung tích · đường kính × hành trình | Nạp khí · nhiên liệu | Tỷ số nén | Công suất · mô-men xoắn | Xe tham chiếu | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| EA521966 | Boxer 4, làm mát bằng nước, OHV 8 van | 977 cc 72,0 × 60,0 mm | Hút khí tự nhiên, chế hòa khí | 9,0:1 | 55 PS @ 6.000 rpm 77 Nm @ 3.200 rpm | Subaru 1000 | Động cơ Boxer sản xuất hàng loạt đầu tiên của Subaru; thân máy nhôm, bố trí thấp. |
| EA611969 | Boxer 4, OHV 8 van | 1.088 cc 76,0 × 60,0 mm | Hút khí tự nhiên, chế hòa khí | 9,0:1 | 62 PS @ 6.000 rpm 85 Nm @ 3.200 rpm | Subaru FF-1 1100 | Tăng đường kính xy-lanh nhưng giữ hành trình ngắn để cải thiện công suất. |
| EA621970 | Boxer 4, OHV 8 van | 1.267 cc 82,0 × 60,0 mm | Hút khí tự nhiên, chế hòa khí đơn hoặc kép | 9,0–10,0:1 | 80 PS @ 6.400 rpm 99 Nm @ 4.000 rpm (1300G) | Subaru FF-1 1300G | Cho thấy Boxer đời đầu đã có cấu hình vòng tua cao thiên về thể thao. |
| EA711976 | Boxer 4, OHV 8 van | 1.595 cc 92,0 × 60,0 mm | Hút khí tự nhiên; chế hòa khí, sau đó có SPFI | Khoảng 8,7–9,0:1 | Khoảng 67–95 PS tùy thị trường và hệ thống nhiên liệu | Leone, DL/GL, BRAT | Mở rộng Boxer 1.6L trên quy mô toàn cầu và kết hợp ngày càng chặt với hệ dẫn động 4WD. |
| EA81 / EA81T1980 / 1983 | Boxer 4, OHV 8 van | 1.781 cc 92,0 × 67,0 mm | Chế hòa khí hoặc MPFI; EA81T dùng turbo | 8,7:1 NA 7,7:1 Turbo | 73–82 hp NA 95 hp / 166 Nm Turbo | Leone, GL, BRAT | EA81T là một trong những bước đầu đưa tăng áp vào Boxer thương mại của Subaru. |
| EA82 / EA82T1984 | Boxer 4, SOHC 8 van | 1.781 cc 92,0 × 67,0 mm | Chế hòa khí, SPFI hoặc MPFI; có turbo | Khoảng 7,7–9,5:1 | 84–97 hp NA 115–136 hp Turbo | Leone/L-Series, XT | Chuyển từ OHV sang SOHC, bổ sung điều khiển nhiên liệu điện tử và tăng áp. |
| ER271987 | Boxer 6, SOHC 12 van | 2.672 cc 92,0 × 67,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | 9,5:1 | 145 hp @ 5.200 rpm 212 Nm @ 4.000 rpm | Subaru XT6 / Alcyone | Boxer 6 thương mại đầu tiên của Subaru, ưu tiên độ êm và mô-men cho dòng coupe cao cấp. |
| Mã / mốc | Cấu trúc | Dung tích · đường kính × hành trình | Nạp khí · nhiên liệu | Tỷ số nén | Công suất · mô-men xoắn | Xe tham chiếu | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| EJ20D1989 | Boxer 4, DOHC 16 van | 1.994 cc 92,0 × 75,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | Khoảng 9,5:1 | 150 PS @ 6.800 rpm 172 Nm @ 5.200 rpm | Legacy 2.0 VZ | Thế hệ EJ thay EA, đưa 4 van/xy-lanh và điều khiển điện tử thành nền tảng mới. |
| EJ20G1989 | Boxer 4, DOHC 16 van | 1.994 cc 92,0 × 75,0 mm | Turbo, intercooler, MPFI | 8,0:1 | 220 PS @ 6.400 rpm 270 Nm @ 4.000 rpm | Legacy RS; sau đó Impreza WRX | Nền móng cho danh tiếng Boxer Turbo và hành trình thi đấu rally của Subaru. |
| EJ25 / EJ2571994 / 2004 | Boxer 4, SOHC hoặc DOHC 16 van | 2.457 cc 99,5 × 79,0 mm | NA hoặc turbo; MPFI | Khoảng 8,2–10,0:1 | 300 hp / 407 Nm (WRX STI 2004 Mỹ) | Legacy, Outback, Forester, WRX STI | Mở rộng mô-men xoắn ở vòng tua thấp; EJ257 trở thành biểu tượng hiệu năng tại nhiều thị trường. |
| EG331991 | Boxer 6, DOHC 24 van | 3.319 cc 96,9 × 75,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | 10,0:1 | 230 hp @ 5.400 rpm 309 Nm @ 4.400 rpm | Subaru SVX | Boxer 6 DOHC hướng đến hiệu năng êm mượt cho mẫu grand tourer đầu bảng. |
| EZ30R2003 | Boxer 6, DOHC 24 van, AVCS + nâng van biến thiên | 2.999 cc 89,2 × 80,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | 10,7:1 | 245 PS @ 6.600 rpm 297 Nm @ 4.200 rpm | Legacy 3.0R, Outback 3.0R | Kết hợp độ cân bằng tự nhiên của Boxer 6 với điều khiển van chủ động. |
| EZ36D2007 | Boxer 6, DOHC 24 van, Dual AVCS | 3.630 cc 92,0 × 91,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | 10,5:1 | 256 hp @ 6.000 rpm 335 Nm @ 4.400 rpm | Tribeca, Legacy 3.6R, Outback 3.6R | Boxer dung tích lớn nhất trên xe Subaru sản xuất đại trà, thiên về mô-men và độ êm. |
| EL152006 | Boxer 4, DOHC 16 van, AVCS nạp | 1.498 cc 77,7 × 79,0 mm | Hút khí tự nhiên, MPFI | 10,1:1 | 110 PS @ 6.400 rpm 144 Nm @ 3.200 rpm | Impreza 1.5R | Giải pháp Boxer dung tích nhỏ cho thị trường ưu tiên thuế và mức tiêu thụ nhiên liệu. |
| EE202008 | Boxer Diesel 4, DOHC 16 van | 1.998 cc 86,0 × 86,0 mm | Turbo cánh biến thiên, common-rail | 16,3:1 | 147–150 PS @ 3.600 rpm 350 Nm @ 1.800–2.400 rpm | Legacy, Outback, Forester, Impreza châu Âu | Động cơ diesel đối đỉnh thương mại cho xe du lịch, ưu tiên mô-men lớn và hiệu suất đường dài. |
| Mã / mốc | Cấu trúc | Dung tích · đường kính × hành trình | Nạp khí · nhiên liệu | Tỷ số nén | Công suất · mô-men xoắn | Xe tham chiếu | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FB162011 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS, xích cam | 1.599 cc 78,8 × 82,0 mm | Hút khí tự nhiên, phun xăng đa điểm | Khoảng 10,5–11,0:1 | Khoảng 114–115 PS 148–150 Nm | Impreza, XV/Crosstrek 1.6 | Nhánh dung tích nhỏ của Boxer thế hệ ba, tập trung giảm ma sát và tiết kiệm nhiên liệu. |
| FB202010 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS, xích cam | 1.995 cc 84,0 × 90,0 mm | MPFI hoặc phun trực tiếp tùy đời | Khoảng 10,5–12,5:1 | 150–156 PS 196 Nm (cấu hình hiện hành tại Việt Nam) | Impreza, XV/Crosstrek, Forester | Hành trình dài hơn EJ20 giúp cải thiện hiệu suất cháy và mô-men ở vùng tua sử dụng hằng ngày. |
| FB252010 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS, xích cam | 2.498 cc 94,0 × 90,0 mm | MPFI hoặc phun trực tiếp; hút khí tự nhiên | Khoảng 10,0–12,0:1 | 185 PS @ 5.800 rpm 247 Nm @ 3.700 rpm (Forester Việt Nam) | Forester, Legacy, Outback | Ưu tiên mô-men thực dụng, hiệu suất và khả năng phối hợp với Lineartronic/S-AWD. |
| FA20D2012 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 1.998 cc 86,0 × 86,0 mm | Hút khí tự nhiên, phun kép D-4S | 12,5:1 | 200 PS @ 7.000 rpm 205 Nm @ 6.400–6.600 rpm | Subaru BRZ thế hệ đầu | Thiết kế vuông 86 × 86 mm, vòng tua cao và vị trí lắp cực thấp cho xe thể thao cầu sau. |
| FA20 DIT2012 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 1.998 cc 86,0 × 86,0 mm | Turbo, intercooler, phun trực tiếp | Khoảng 10,6:1 | 268 hp / 350 Nm (WRX 2015 Mỹ) | WRX, Levorg, Forester XT | Đưa phun trực tiếp tăng áp vào dòng hiệu năng, tăng mô-men trong dải tua rộng. |
| FB16 DIT2014 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 1.599 cc 78,8 × 82,0 mm | Turbo, intercooler, phun trực tiếp | 11,0:1 | 170 PS @ 4.800–5.600 rpm 250 Nm @ 1.800–4.800 rpm | Levorg 1.6 DIT | Hiệu suất riêng cao trên dung tích nhỏ, dùng xăng thường tại Nhật và cho dải mô-men rộng. |
| FA24D2021 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 2.387 cc 94,0 × 86,0 mm | Hút khí tự nhiên, phun kép D-4S | 12,5:1 | 234 PS @ 7.000 rpm 250 Nm @ 3.700 rpm (BRZ Việt Nam) | Subaru BRZ thế hệ hai | Tăng dung tích để có mô-men mạnh hơn nhưng vẫn giữ phản hồi tuyến tính của máy hút khí tự nhiên. |
| FA24 DIT2018 / 2021 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 2.387 cc 94,0 × 86,0 mm | Turbo, intercooler, phun trực tiếp | Khoảng 10,6:1 | 275 PS @ 5.600 rpm 350 Nm @ 2.000–5.200 rpm (WRX Việt Nam) | Ascent, Outback XT, WRX | Boxer Turbo hiện đại với mô-men đạt sớm, phù hợp cả SUV cỡ lớn lẫn xe hiệu năng. |
| CB182020 | Boxer 4, DOHC 16 van, Dual AVCS | 1.795 cc 80,6 × 88,0 mm | Turbo, phun trực tiếp, đốt nghèo | 10,4:1 | 177 PS @ 5.200–5.600 rpm 300 Nm @ 1.600–3.600 rpm | Levorg, Forester Sport, Outback Nhật | Thế hệ Boxer thứ tư: thân máy ngắn hơn, mô-men sớm và hiệu suất nhiệt hướng đến 40%. |
Đây là cấu hình trên Crosstrek e-BOXER tại Việt Nam: mô-tơ hỗ trợ khởi hành và tăng tốc, không biến xe thành một mẫu thuần điện.
Hệ series-parallel mới vẫn duy trì trục các-đăng và liên kết AWD cơ khí, đồng thời cho phép mô-tơ đảm nhận vai trò dẫn động trong phạm vi rộng hơn.
| Dòng xe | Cấu hình Boxer | Dung tích | Công suất cực đại | Mô-men xoắn cực đại | Đặc tính sử dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| Forester 2.5 | Boxer 4, DOHC 16 van, hút khí tự nhiên | 2.498 cc | 185 PS @ 5.800 rpm | 247 Nm @ 3.700 rpm | Mô-men thực dụng cho SUV gia đình và hành trình dài. |
| Crosstrek 2.0 | Boxer 4, DOHC 16 van, phun trực tiếp | 1.995 cc | 156 PS @ 6.000 rpm | 196 Nm @ 4.000 rpm | Cân bằng giữa hiệu suất, khối lượng và tính linh hoạt đô thị. |
| Crosstrek e-BOXER | Boxer 4 phun trực tiếp + mô-tơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu | 1.995 cc | Xăng 150 PS Điện 16,7 PS | Xăng 196 Nm Điện 66 Nm | Mô-tơ hỗ trợ phản hồi ở tốc độ thấp và tối ưu tiêu thụ. |
| Outback 2.5 | Boxer 4, DOHC 16 van, phun trực tiếp | 2.498 cc | 169 PS @ 5.000–5.800 rpm | 252 Nm @ 3.800 rpm | Ưu tiên độ mượt, mô-men trung tốc và khả năng đi đường dài. |
| BRZ 2.4 | Boxer 4, DOHC 16 van, hút khí tự nhiên, D-4S | 2.387 cc | 234 PS @ 7.000 rpm | 250 Nm @ 3.700 rpm | Phản hồi tuyến tính, vòng tua cao và trọng tâm cực thấp cho dẫn động cầu sau. |
| WRX 2.4 Turbo | Boxer 4, DOHC 16 van, phun trực tiếp tăng áp | 2.387 cc | 275 PS @ 5.600 rpm | 350 Nm @ 2.000–5.200 rpm | Dải mô-men rộng, ưu tiên tăng tốc và khả năng kiểm soát hiệu năng. |
Triết lý kỹ thuật
Subaru không dùng Boxer chỉ để khác biệt. Cấu trúc này phục vụ một triết lý rõ ràng: xe phải cân bằng, ổn định, dễ kiểm soát và tạo sự tự tin cho người lái trong đời sống thực tế.

Bố trí nằm ngang đối xứng giúp khối động cơ thấp và rộng hơn, tạo nền tảng tốt cho cảm giác thân xe cân bằng.
Trọng tâm thấp và rung động được kiểm soát tốt hơn giúp xe mang lại cảm giác đầm chắc, nhất là khi chuyển làn hoặc vào cua.
Khi kết hợp với khung gầm, hệ treo và hệ dẫn động phù hợp, Boxer hỗ trợ người lái cảm nhận chiếc xe liền lạc hơn.
“Giá trị thật của Boxer không nằm ở việc nó hiếm. Giá trị thật nằm ở cách nó giúp chiếc xe ổn định, cân bằng và dễ kiểm soát hơn trong những tình huống lái xe hàng ngày.”
Bạn nhận được gì?
Bạn không đơn thuần mua một chiếc xe. Bạn mua cảm giác tự tin sau vô lăng. Đó là nơi Lợi ích của động cơ Boxer trở nên dễ cảm nhận hơn.

Khối động cơ đặt thấp hỗ trợ cảm giác xe đầm, chắc và ít chòng chành hơn khi chuyển hướng.
Chuyển động đối xứng của piston giúp hạn chế rung động truyền vào thân xe và khoang cabin.
Cấu trúc Boxer hỗ trợ cách bố trí khối lượng hài hòa hơn, tạo nền tảng tốt cho cảm giác lái tự nhiên.
Khi xe vào cua hoặc chuyển làn, người lái có xu hướng cảm nhận thân xe liền lạc và dễ dự đoán hơn.
Trên các mẫu xe sử dụng S-AWD, động cơ Boxer đặt thấp và hệ truyền động đối xứng tạo nên nền tảng bám đường chắc chắn hơn.
Đường đèo, đường mưa, cao tốc hay mặt đường xấu đều cần một nền tảng ổn định để người lái bớt căng thẳng.
Một hệ sinh thái kỹ thuật
Không nên nhìn động cơ Boxer như một chi tiết tách rời. Trên nhiều mẫu Subaru, động cơ Boxer, hệ dẫn động Symmetrical AWD và Subaru Global Platform phối hợp để tạo nên cảm giác lái ổn định, chắc chắn và đáng tin.

Các dòng xe sử dụng động cơ Boxer
Cùng một nền tảng động cơ nằm ngang đối xứng, nhưng mỗi mẫu Subaru sử dụng động cơ Boxer theo một mục tiêu riêng: ổn định cho gia đình, tự tin cho hành trình xa, hoặc cảm giác lái thể thao.

Boxer giúp Forester giữ cảm giác ổn định, dễ kiểm soát và thoải mái hơn trên các hành trình gia đình.
Xem Forester
Boxer tạo nền tảng cân bằng cho đô thị, đường dài và những chuyến đi cuối tuần.
Xem Crosstrek
Boxer trên Outback hướng đến sự đầm chắc, thư thái và tự tin khi di chuyển đường dài.
Xem Outback
Với BRZ, Boxer phục vụ trọng tâm thấp, phản hồi sắc và cảm giác lái thể thao thuần chất.
Xem BRZ
WRX khai thác Boxer theo hướng hiệu năng, mô-men xoắn mạnh và khả năng xử lý lái giàu cảm xúc.
Xem WRX
Hiểu đúng về Boxer
Một công nghệ tốt phải được giải thích trung thực. Động cơ Boxer có lợi thế rõ về trọng tâm, cân bằng và giảm rung lắc, nhưng hiệu quả thật sự luôn nằm trong tổng thể thiết kế xe.
Hiểu nhầm
Hiểu đúng
Hiểu đúng
Hiểu đúng
Câu hỏi thường gặp
Những câu hỏi ngắn, rõ và đúng kỹ thuật để khách hàng hiểu nhanh hơn về động cơ Boxer trước khi xem xe hoặc đăng ký lái thử.
Đó là kiểu động cơ có các xy-lanh bố trí nằm ngang, đối xứng hai bên trục khuỷu. Các piston chuyển động đối đỉnh, giúp tạo đặc tính cân bằng và giảm rung lắc tốt hơn.
Ưu điểm nổi bật là trọng tâm thấp, cấu trúc cân bằng, giảm rung lắc và hỗ trợ cảm giác lái ổn định hơn.
Vì cấu trúc này phù hợp với triết lý vận hành của Subaru: cân bằng, ổn định, dễ kiểm soát và tạo cảm giác lái tự nhiên.
Có. Boxer hỗ trợ hạ trọng tâm và giảm rung lắc, còn sự ổn định tổng thể phụ thuộc khung gầm, hệ treo, lốp, phanh và toàn bộ thiết kế xe.
Có. Forester sử dụng động cơ Boxer, kết hợp với nền tảng vận hành thiên về ổn định, an toàn và sự tự tin cho gia đình.
Với BRZ, động cơ Boxer có sự tham gia của công nghệ D-4S từ Toyota giúp hạ trọng tâm và hỗ trợ cảm giác lái thể thao. BRZ dùng hệ dẫn động cầu sau, không phải S-AWD.
Không. Động cơ Boxer phục vụ nhiều mục tiêu: SUV gia đình, crossover, xe hành trình xa, coupe thể thao và xe hiệu năng.
Động cơ thẳng hàng có xy-lanh dựng theo một hàng. Boxer bố trí xy-lanh nằm ngang đối xứng, giúp thân máy thấp hơn và hỗ trợ trọng tâm thấp hơn trong thiết kế tổng thể của xe.

Điều hướng tiếp theo
Boxer là điểm khởi đầu. Để hiểu vì sao Subaru tạo cảm giác lái khác biệt, hãy xem tiếp hệ dẫn động, khung gầm và các dòng xe đang có tại Subaru Đà Nẵng.